xôn xao
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Có nhiều âm thanh xen lẫn vào nhau và rộn lên êm nhẹ, vọng lại từ nhiều phía: Dùng để miêu tả một không gian có nhiều tiếng động nhỏ, vang vọng, tạo cảm giác rộn ràng nhưng không ồn ào, gắt gỏng.
- Có sự xao động, không yên ổn: Dùng để miêu tả trạng thái tinh thần hoặc cảm xúc bị khuấy động, không còn bình lặng.
Động từ:
- Bàn tán rộn lên nhiều nơi: Chỉ việc nhiều người cùng bàn tán, thảo luận sôi nổi về một sự việc, tin tức nào đó, tạo nên làn sóng dư luận.
- Trào dâng những rung động, những xúc cảm trong lòng: Diễn tả cảm xúc bỗng dưng dâng lên mạnh mẽ trong tâm hồn, thường là niềm vui, nỗi buồn, sự xúc động.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Tiếng chim hót xôn xao trong vườn vào buổi sáng. (Âm thanh của nhiều con chim hót vang lên rộn rã trong khu vườn.)
- Nghe tin ấy, lòng tôi thấy xôn xao khó tả. (Nghe tin đó, tâm trạng tôi trở nên xao động, không yên.)
Động từ:
- Cả lớp xôn xao bàn tán về kết quả cuộc thi. (Tất cả học sinh trong lớp đều sôi nổi thảo luận về kết quả cuộc thi.)
- Nhìn con bước vào trường, lòng mẹ xôn xao niềm hạnh phúc. (Nhìn con đi học, trong lòng người mẹ trào dâng một niềm hạnh phúc.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Dư luận xôn xao": Cụm từ cố định chỉ việc công chúng, dư luận bàn tán sôi nổi, xôn xao về một vấn đề.
- Vụ việc đó đã khiến dư luận xôn xao suốt mấy ngày qua. (Sự việc đó đã làm cho dư luận bàn tán sôi nổi trong nhiều ngày.)
"Lòng dạ xôn xao": Cụm từ diễn tả tâm trạng bồn chồn, lo lắng, không yên.
- Chờ kết quả, lòng dạ anh ấy cứ xôn xao không yên. (Trong khi chờ đợi kết quả, tâm trạng anh ấy luôn bồn chồn, lo lắng.)
Biến thể và từ gần giống
Xao xuyến (động từ/tính từ): Chỉ cảm xúc bồi hồi, xúc động, thường gắn với những kỷ niệm, tình cảm sâu lắng hơn là sự ồn ào bên ngoài.
- Nghe lại bản nhạc cũ, lòng tôi bỗng xao xuyến. (Nghe lại bản nhạc cũ, tôi chợt cảm thấy bồi hồi.)
Rộn ràng (tính từ): Chỉ không khí nhộn nhịp, vui tươi, đông đúc và có nhiều âm thanh.
- Không khí Tết thật rộn ràng. (Không khí ngày Tết thật nhộn nhịp, vui tươi.)
Từ đồng nghĩa
- Ồn ào (tính từ): Có nhiều tiếng động lớn, gây cảm giác khó chịu (mạnh hơn và thường tiêu cực hơn "xôn xao").
- Bàn tán (động từ): Thảo luận, nói chuyện về một chủ đề (hành động cụ thể tạo nên sự "xôn xao").
Từ trái nghĩa
- Yên tĩnh (tính từ): Không có tiếng động, rất yên lặng.
- Bình lặng (tính từ): Trạng thái yên ổn, không xao động (về mặt tinh thần, cảm xúc).
- I. tt. Có nhiều âm thanh xen lẫn vào nhau và rộn lên êm nhẹ, vọng lại từ nhiều phía: Tiếng cười nói xôn xao Gió lộng xôn xao. II. đgt. 1. Bàn tán rộn lên nhiều nơi: xôn xao dư luận Cả trường xôn xao về thành tích học tập của đội tuyển học sinh giỏi toàn của trường. 2. Trào dâng những rung động, những xúc cảm trong lòng: Chị nhìn đứa con gái, lòng xôn xao một niềm vui khó tả.